siêu đế quốc

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Một học thuyết chính trị - kinh tế sai lầm: "siêu đế quốc" lý luận cho rằng sự phát triển của các tổ chức tư bản độc quyền quốc tế (như tờ-rớt, các-ten) có thể làm giảm mâu thuẫn giữa các nước đế quốc chủ nghĩa ngăn chặn chiến tranh đế quốc.
    • Chỉ trạng thái hoặc giai đoạn giả định: Thuật ngữ này cũng được dùng để chỉ một hình thái đế quốc chủ nghĩa được cho cao hơn, vượt trên các đế quốc riêng lẻ thông qua sự liên kết độc quyền toàn cầu.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Lý thuyết "siêu đế quốc" đã bị -nin các nhà mác-xít phê phán kịch liệt.
    • Những người theo chủ nghĩa xét lại đã cổ cho quan điểm "siêu đế quốc".
Các cách sử dụng nâng cao
  • "chủ nghĩa siêu đế quốc": Cụm danh từ hoàn chỉnh, thường được sử dụng trong các văn bản lý luận chính trị, kinh tế để chỉ toàn bộ học thuyết này.
    • Cuốn sách phân tích sự sai lầm của "chủ nghĩa siêu đế quốc".
Biến thể từ gần giống
  • Đế quốc chủ nghĩa (imperialism): Khái niệm rộng hơn, chỉ chủ nghĩa đi xâm lược, thống trị các nước khác.
  • Chủ nghĩa tư bản độc quyền (monopoly capitalism): Giai đoạn phát triển cao của chủ nghĩa tư bản, cơ sở kinh tế của chủ nghĩa đế quốc.
Từ đồng nghĩa
  • Siêu đế quốc chủ nghĩa: (Cách gọi đầy đủ hơn, cùng nghĩa).
  • Thuyết siêu đế quốc: (Nhấn mạnh khía cạnh "học thuyết").
Lưu ý về ngữ nghĩa
  • Nghĩa chuyên ngành: Thuật ngữ này chủ yếu được sử dụng trong ngữ cảnh lý luận chính trị Mác-xít, kinh tế chính trị học để phê phán một quan điểm được coi sai lầm.
  • Sắc thái: Mang sắc thái phê phán, phủ định trong hầu hết các văn bản lý luận chính thống. không dùng để mô tả một thực thể chính trị thật một lý thuyết giả định.
  1. (chủ nghĩa) Lý luận sai lầm của bọn xã hội đệ nhị quốc tế, cho rằng những tổ chức tư bản tính chất quốc tế như tờ-rớt, các-ten,... có thể làm cho mâu thuẫn giữa các nước đế quốc đỡ gay gắt, do đó hễ phát triển các tổ chức ấy ra thì tránh được chiến tranh đế quốc.